- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án HNGĐ"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!P! TỈNH!PHÚ!YÊN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2023/QĐST-HNGĐ! | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!P, ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!HÔN!NHÂN!GIA!ĐÌNH! Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 120/2023/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Mỹ N, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn:!Ông Đặng Ngọc K, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí: Hoàn lại cho nguyên đơn Bùi Thị Mỹ N số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009483 ngày 26/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
(đã ký)
- VKSND huyện P;
!
- Chi cục THADS huyện P;
- TAND tỉnh Phú Yên;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Trương!Thị!Thu!Hiền!