vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYÊN NĐ
TINH THƯA THIÊN HUÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST-HNGĐNĐ, ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYÊT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN

VA SƯ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SƯ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ K, sinh năm: 1982.

- Bị đơn: Anh Lê Bảo T, sinh năm: 1975.

Đều trú tại: Xã HX, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Lê Hoài P, sinh ngày 09/11/2007 và cháu Lê Trần Anh T, sinh ngày 16/7/2015 theo đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị Trần Thị Mỹ K: Bà Cao Thị Tơng là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đinh;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tinh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYÊT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ K, sinh năm: 1982 và anh Lê Bảo T, sinh năm: 1975.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ K và anh Lê Bảo T đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Lê Hoài P, sinh ngày 09 tháng 11 năm 2007 cho anh Lê Bảo T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cháu Lê Trần Anh T, sinh ngày 16 tháng 7 năm 2015 cho chị Trần Thị Mỹ K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); hai bên không yêu cầu Toa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Mỹ K và anh Lê Bảo T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vi lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Mỹ K và anh Lê Bảo T thống nhất khai là hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị Mỹ K và anh Lê Bảo T đều khai không yêu cầu Toa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Mỹ K và anh Lê Bảo T đã tự nguyện thoả thuận với nhau là chị K phải chịu nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị K đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toa án số AA/2021/0002690 ngày 17/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí cho chị Trần Thị Mỹ K là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ