- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: chị Lường Thị Q, bị đơn: anh Trần Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lường Thị Q và anh Trần Ngọc M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2023/QĐST-HNGĐ | L, ngày 28 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lường Thị Q, sinh năm 1988.
Trú tại: xóm T, xã T, huyện Đ, tỉnh Hoà Bình.
- Bị đơn: anh Trần Ngọc M, sinh năm 1984.
Trú tại: thôn S, xã Y, huyện L, tỉnh Hoà Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lường Thị Q và anh Trần Ngọc M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Lường Thị Q và anh Trần Ngọc M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con: Trần Ngọc H, sinh ngày 01/8/2011 và Trần Đức A, sinh ngày 09/9/2014 cho anh Trần Ngọc M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con trưởng thành.
Chị Q có quyền thăm nom con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lường Thị Q cấp dưỡng cho con Trần Ngọc H 2.000.000 (hai triệu) đồng/ tháng, kể từ ngày 01/8/2023 cho đến khi con trường thành.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Q tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng phí ly hôn đã nộp theo Biên lai thu số: 0000270 ngày 11/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - CCTHA huyện Lạc Thủy; - Viện kiểm sát nhân dân Lạc Thủy; - UBND xã Y; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Hải Dƣơng |