- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? D nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Trần Trọng D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2023/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 14 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
D NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2023/TLST- HNGĐ, ngày 13 tháng 01 năm 2023 giữa: + M đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Thôn D, xã F, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã G, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. + Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho M đơn: Bà Trần Thị D – Luật sư thuộc D ty luật TNHH một thành viên Thái Phong – Đoàn luật sư tỉnh Thái Bình. Địa chỉ: Thị trấn Hưng Hà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. + Bị đơn: Anh Trần Trọng D, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Thôn G, xã F, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. D nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Trần Trọng D. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Trần Trọng D thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Trần Trọng D có hai con chung là Trần Thị Thảo M, sinh ngày 01 tháng 12 năm 2008 và Trần Thị Minh L, sinh ngày 11 tháng 9 năm 2013. Chị C, anh D thỏa thuận để chị C trực tiếp nuôi dạy con chung Trần Thị Thảo M, anh D trực tiếp nuôi dạy con chung Trần Thị Minh L. Chị C, anh D không phải góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị C, anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Trần Trọng D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị C đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005997 ngày 13/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (chị C đã nộp đủ). Trả lại chị C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã F, huyện Hưng Hà; - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Vũ Quốc Khánh |