- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị Như Qu và anh Thiều Thọ Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 16 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Giang Thị Như Qu - Sinh năm 2000. Nơi ĐKTT: Thôn Triệu X, xã Đông T, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú: Thôn Yên Tr, xã Đông Y, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Thiều Thọ Th - Sinh năm 1989. Nơi cư trú: Thôn Triệu X, xã Đông T, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị Như Qu và anh Thiều Thọ Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Giang Thị Như Qu và anh Thiều Thọ Th thống nhất có 01 con chung là Thiều Thị Thu Th, sinh ngày 10/8/2021. Chị Qu, anh Th thoả thuận và thống nhất giao cháu Th cho chị Qu trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, anh Th phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng mỗi tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2023 cho đến khi cháu Th thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ chung: Chị Qu, anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Qu, anh Th thoả thuận và thống nhất: Chị Qu phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp tại biên lai thu số AA/2022/0006174 ngày 28/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị Qu được hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí 150.000đ. Anh Thiều Thọ Th phải nộp 150.000đ án phí về cấp dưỡng định kỳ. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Yên, huyện Đông Sơn; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hà |