- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Quang A và Phan Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Quang A và chị Phan Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2023/QĐST-HNGĐ | Can Lộc, ngày 19 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2023/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2023 giữa:
- Người khởi kiện: Đào Quang A; Sinh năm: 1989; Hộ khẩu thường trú và địa chỉ hiện nay: Thôn T, xã V, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người bị kiện: Phan Thị T; Sinh năm: 1993; Hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã V, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ hiện nay: Thôn Đại Bản, xã Khánh Vĩnh Yên, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người có quyền lợi liên quan: Bà Nguyễn Thị H; Sinh năm: 1967; Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 11/5/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 11/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Quang A và chị Phan Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Đào Sỹ N; Sinh ngày 08/01/2015 cho anh Đào Quang A nuôi dưỡng, giao cháu Đào Sỹ H; Sinh ngày 19/9/2016 cho chị Phan Thị T nuôi dưỡng sau khi ly hôn đến khi con thành niên; Việc cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Đào Quang A và chị Phan Thị T có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đào Quang A và chị Phan Thị T thống nhất tự giải quyết về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đào Quang A, chị Phan Thị T và bà Nguyễn Thị H thống nhất tự giải quyết về khoản nợ của anh Đào Quang A, chị Phan Thị T với bà Nguyễn Thị H, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đào Quang A chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ từ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 10932 ngày 28/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Đào Quang A đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - UBND xã V; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh |