vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T và chị B. [2]. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị B thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân. Về Con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh T và chị B không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T và chị B. [2]. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST-HNGĐBảo Lâm, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 32/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn anh T, sinh ngày 01/4/1986.

- Bị đơn chị B, sinh ngày 09/12/1987. Cùng trú tại: khu 2, thị trấn P, huyện B1, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T và chị B. [2]. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị B thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân.

- Về Con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh T và chị B không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung: Anh T và chị B tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản.

- Về nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản: Trong thời gian hôn nhân anh T và chị B không vay ai, không nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Anh T và chị B mỗi người phải chịu số tiền 75.000 đồng, án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, anh T đã tự nguyện nộp thay án phí cho chị B số tiền 75.000 đồng. Anh T được hoàn lại số tiền 150.000 đồng, (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (Xác nhận anh T đã nộp số tiền 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí, theo biên lai số: 0003552, ngày 26/10/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng). Các đương sự đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ