vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 08/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Nhân H, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số A, Tổ B, khóm M, Phường 3, TP. Cao Lãnh, Đồng Tháp; Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn L, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số A, Tổ B, ấp T, xã T, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Nhân H, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số A, Tổ B, khóm M, Phường 3, TP. Cao Lãnh, Đồng Tháp;

- Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn L, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số A, Tổ B, ấp T, xã T, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;

2/ Bà Dương Thị T L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số A, đường B, Khóm C, Phường 1, TP. Cao Lãnh, Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông H yêu cầu ông L, bà L trả số tiền vốn gốc là 250.000.000 đồng và tiền lãi là 53.700.000 đồng. Tổng cộng là 303.700.000 đồng.

Ông H yêu cầu ông L và bà L tiếp tục trả tiền lãi phát sinh với mức lãi suất 1,2%/tháng cho đến khi trả xong khoản nợ.

- Ông L, bà L thống nhất trả số tiền 303.700.000 đồng theo ông H yêu cầu và thống nhất tiếp tục tính lãi, mức lãi suất 1,2%/tháng cho đến khi trả xong số tiền vay của ông H.

Kể từ ngày 01/06/2023 cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận là 1,2%/tháng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông L, bà L thống nhất chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.592.500 đồng.

Ông H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.311.000 đồng theo biên lai thu số 0012097 ngày 28/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ