- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Văn B - Võ Thị Thúy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2023/QĐST-DS | Ninh Kiều, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1. Ông Đỗ Văn B, sinh năm: 1968;
Địa chỉ: Số X, khu vực 7, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
2. Bà Võ Thị P, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Số A, khu vực 5, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc P, sinh năm: 1997.
Địa chỉ: Số A, hẻm X, đường Y, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Võ Thị Thúy D, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: Số B, khu vực 5, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về số tiền nợ: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất, bị đơn bà Võ Thị Thúy D còn nợ ông Đỗ Văn B và bà Võ Thị Pg số tiền nợ vay và nợ hụi tổng cộng là 314.600.000 đồng (Ba trăm mười bốn triệu sáu trăm nghìn đồng). Bà Võ Thị Thúy D đồng ý trả cho ông Đỗ Văn B và bà Võ Thị P số tiền nêu trên. Ông B, bà P không yêu cầu tính lãi đối với số tiền bà D còn nợ.
+ Về thời gian và cách thức trả nợ: Các bên thỏa thuận bà D thanh toán cho ông B, bà P số tiền 314.600.000 đồng (Ba trăm mười bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) trong thời gian 01 (một) năm (kể từ ngày 17/02/2023 đến ngày 17/02/2024). Nếu quá thời hạn trên mà bà D không thực hiện việc thanh toán như đã thỏa thuận thì ông B, bà P được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền giải quyết.
Trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi suất theo quy định đối với số tiền và thời gian chậm trả theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Thúy D phải chịu 3.932.500 đồng (Ba triệu chín trăm ba mươi hai nghìn năm trăm đồng).
Ông Đỗ Văn B và bà Võ Thị P tự nguyện chịu 3.932.500 đồng (Ba triệu chín trăm ba mươi hai nghìn năm trăm đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 7.865.000 đồng (Bảy triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000391 ngày 05/12/2022, ông Đỗ Văn B và bà Võ Thị P được nhận lại số tiền 3.932.500 đồng (Ba triệu chín trăm ba mươi hai nghìn năm trăm đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.NK; - Chi cục THA DS Q.NK; - TAND TPCT; - Lưu hồ sơ. | Văng Thị Ngọc Yến |