vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 03/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thu T, sinh năm: 1985 Địa chỉ: Số 50/7, khu vực X, phường S, quận I, thành phố Cần Thơ. + Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Vũ Phong, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Ấp Cái Đôi Nhỏ, xã Nguyễn Việt Khái, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Bà Huỳnh Yến Duy, sinh năm: 2000 Địa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNSTT. T- P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST-DSBình Thủy, ngày 03 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thu T, sinh năm: 1985 Địa chỉ: Số 50/7, khu vực X, phường S, quận I, thành phố Cần Thơ. + Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Vũ Phong, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Ấp Cái Đôi Nhỏ, xã Nguyễn Việt Khái, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Bà Huỳnh Yến Duy, sinh năm: 2000 Địa chỉ: Ấp Hòa Trung, xã Hòa Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau Cùng địa chỉ liên hệ: Tầng 1, số 390H Trần Nam Phú, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. (Hợp đồng ủy quyền số công chứng 1248, quyển số 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23 tháng 5 năm 2023)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành P, sinh năm: 1970

Bà Huỳnh Kim T, sinh năm: 1977 Cùng đi ̣a chi: Ấp b, xã B, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.̉ Chỗ ở: Hẻm 40, khu tập thể W, tổ 4, khu vực 3, phường J, quận Binh Thủy,

̀ thành phố Cần Thơ. + Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Huỳnh Kim T: Ông Nguyễn Thành P, sinh năm: 1970 Địa chỉ: Ấp b, xã B, huyện D, thành phố Cần Thơ. (Hợp đồng ủy quyền số công chứng 1450, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23 tháng 5 năm 2023) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Thành P và bà Huỳnh Kim T thừa nhận có vay của bà Võ Thu T số tiền 90.000.000 đồng theo giấy cho vay tiền ngày 30/10/2021, lãi suất 10%/năm (0,83%/tháng) trả lãi vào ngày 30 hàng tháng, thời hạn vay đến ngày 30/10/2022. Ông Nguyễn Thành P và bà Huỳnh Kim T có nghĩa vụ trả cho bà Võ Thu Tvới số tiền 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng) vốn vay và khoản tiền lãi tính đến ngày ngày 26 tháng 7 năm 2023 với số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) theo giấy cho vay tiền ngày 30/10/2021. Về án phí: Ông Nguyễn Thành P và bà Huỳnh Kim T phải chịu 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Võ Thu T được nhận lại số tiền 2.410.000 đồng (hai triệu bốn trăm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002215 ngày 02/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình T, thành phố Cần Thơ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ