vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lương Minh T, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp PNB, xã LP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST - DSLong Hồ, ngày 29 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2023/TLST - DS ngày 22 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Chị Lương Minh T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp PNB, xã LP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện hợp pháp của Lương Minh T: Chị Trương Võ Kim T, sinh năm 1978, địa chỉ: Số 27 Phạm Thái B, phường A, TP.VL, tỉnh Vĩnh Long (Theo giấy ủy quyền 13/5/2023)

1.2. Bị đơn:

1.2.1. Ông Trần Văn M, sinh năm 1961

1.2.2. Anh Trần Thanh T

Cùng địa chỉ: ấp PNB, xã LP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn M đồng ý trả cho chị Lương Minh T số tiền vay gốc 40.000.000đồng và tiền lãi là 10.624.000đồng, tổng cộng gốc và lãi là 50.624.000đ (Năm mươi triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn đồng).

Chị T tự nguyện trả lại bản gốc giấy chứng nhận QSDĐ BN441056 thửa đất số 140, tờ bản đồ số 7, diện tích 497,6m2, loại đất trồng lúa, tọa lạc ấp PNB, xã LP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long do ông Trần Văn M đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ cho ông M khi ông M thanh toán xong phần nợ trên cho chị T.

Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của chị Lương Minh T đối với anh Trần Thanh T, chị T không yêu cầu anh Trần Thanh Tcùng liên đới trách nhiệm với ông Trần Văn M trả nợ cho chị T.

- Về án phí: Ông Trần Văn M tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.265.600đ (Một triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn sáu trăm đồng). Do ông Trần Văn M là người cao tuổi có đơn xin miễn tiền án phí theo Điều 12, 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí, nên miễn tiền án phí cho ông Trần Văn M với số tiền là 632.800đ (Sáu trăm ba mươi hai nghìn tám trăm đồng. Ông Trần Văn M còn phải nộp 632.800đ (Sáu trăm ba mươi hai nghìn tám trăm đồng tiền án phí DSST.

Hoàn trả cho chị Lương Minh T số tiền tạm ứng án phí 2.220.000đ (Hai triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005043 ngày 22/5/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ