vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội Tuyên án 20/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BV (BV Bank) Địa chỉ trụ sở: Số 16 Phan Chu Tr, phường Phan Chu Tr, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP BV với ông Đ, bà O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST-DSĐan Phượng, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 106/2023/TLST - DS ngày 30 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hỏa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BV (BV Bank)

Địa chỉ trụ sở: Số 16 Phan Chu Tr, phường Phan Chu Tr, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết Thắng – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H - Giám đốc khối quản lý rủi ro (Theo quyết định ủy quyền số 6209/2023/UQ - BVB ngày 01 tháng 8 năm 2023).

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hoàng H1 - Chuyên viên chính, phòng xử lý nợ, khối Quản lý rủi ro (Theo quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 34/2023/UQ-BVB ngày 03 tháng 01 năm 2023).

* Bị đơn: - Ông Trần Việt Đ, sinh năm 1969;

Nơi đăng ký hộ khẩu: Số 7, ngách 32/15/17 An D, phường Yên Ph, quận Tây H, thành phố Hà Nội; địa chỉ cư trú: Thôn Thắng L, xã Hồng H, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội.

- Bà Trần Thị O, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Thôn Thắng L, xã Hồng H, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Trần Việt D, sinh năm 1989;

- Chị Phạm Thị L, sinh năm 1991;

- Cháu Trần Việt T, sinh năm 2008;

- Cháu Trần Thị L, sinh năm 2010;

- Cháu Trần Mạnh D1, sinh năm 2019;

Đều cùng địa chỉ: Thôn Thắng L, xã Hồng H, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của cháu T, cháu L, cháu D1 là anh Trần Việt D, chị Phạm Thị L (bố mẹ); địa chỉ: Thôn Thắng L, xã Hồng H, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị O xác nhận nợ ngân hàng thương mại cổ phần BV (BaoVietBank) số nợ tính đến ngày 12/12/2023 của hợp đồng hợp đồng tín dụng số 0190/2018/HĐTD2/BVB017 ký ngày 29/3/2018, Khế ước nhận nợ số: 0190/2018/KUNN2/BVB017 ngày 29/3/2018 cụ thể:

+ Gốc: 266.640.000 đồng

+ Lãi trong hạn: 157.298.879 đồng

+ Lãi quá hạn: 36.443.651 đồng

+ Lãi phạt chậm trả: 7.153.899 đồng

Tổng cộng 467.536.429 đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn bốn trăm hai chín đồng).

Toàn bộ tiền lãi phát sinh đối với khoản nợ theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ kể từ ngày 13/12/2023 đến khi ông Trần việt Đ và bà Trần Thị O thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp, hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Thời hạn đề ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị O thực hiện nghĩa vụ như trên tại mục 2.1 đối với ngân hàng TMCP Bảo Việt (BaoViet Bank) là 04 tháng kể từ ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành là ngày 12/12/2023 theo lộ trình:

Lần 1: Ngày 29/12/2023 ông Đ, bà O phải trả ngân hàng số tiền gốc 25.000.000 đồng.

Lần 2: Ngày 31/01/2024 ông Đ, bà O phải trả ngân hàng số tiền gốc 25.000.000 đồng.

Lần 3: Ngày 29/02/2024 ông Đ, bà O phải trả ngân hàng số tiền gốc 25.000.000 đồng.

Lần 4: Ngày 29/3/2024 ông Đ, bà O phải tất toán toàn bộ khoản vay.

2.3. Trường hợp ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị O không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết tại mục 2.1 và mục 2.2 hoặc vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP BV (BV Bank) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 78C, tờ bản đồ số: 04, địa chỉ: Thôn Thắng L, xã Hồng H, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội; số giấy chứng nhận AC 205507, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 01575 do UBND huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội cấp ngày 30/05/2006 đứng tên ông Trần Việt Đông và bà Trần Thị Oanh. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 0670.2018/HĐTC; Quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 19/03/2018 lập tại Văn phòng công chứng Tây Hồ; đăng ký bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, Chi nhánh Đan Phượng ngày 26/3/2018.

3. Án phí: Ông Trần Việt Đ và bà Trần Thị O tự nguyện chịu 11.350.000 đồng (Mười một triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại ngân hàng TMCP BV (BaoVietBank) số tiền 14.650.000 đồng (Mười bốn triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010012 ngày 30/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ