vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Tân Hưng, tỉnh Long An Tuyên án 29/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Bà Dương Thị Hồng Đ, sinh năm: 1986. Ông Võ Văn H, sinh năm: 1979. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Võ Văn H, bà Dương Thị Hồng Đ tranh chấp "Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất" với ông Lâm Văn TR, bà Trần Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN HƯNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST-DSTân Hưng, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Bà Dương Thị Hồng Đ, sinh năm: 1986.

- Ông Võ Văn H, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện H, tỉnh A.

Bị đơn:

- Ông Lâm Văn T, sinh năm: 1965;

- Bà Trần Thị N, sinh năm: 1972.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện H, tỉnh A.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Dương Thị Hồng Đ, ông Võ Văn H với ông Lâm Văn T, bà Trần Thị N đối với diện tích đất 1.667m2 tại thửa số 501, tờ bản đồ số 6 đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện H, tỉnh A.

Bà Dương Thị Hồng Đ, ông Võ Văn H được quyền sử dụng đối với phần đất diện tích 1.667m2, thửa số 501, tờ bản đồ số 6 đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện H, tỉnh A.

(Vị trí tứ cận, loại đất được xác định theo mảnh trích đo địa chính số 20-2023 ngày 05/5/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại huyện Tân Hưng).

Bà Dương Thị Hồng Đ, ông Võ Văn H được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để lập thủ tục, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất căn cứ vào bản án, quyết định của Tòa án để giải quyết điều chỉnh biến động hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Đ, ông H phù hợp với kết quả giải quyết của Tòa án.

Về chi phí tố tụng: Bà Dương Thị Hồng Đ, ông Võ Văn H phải chịu tổng chi phí là 2.277.000 đồng (Trong đó chi phí thẩm định 1.000.000 đồng + chi phí đo đạc là 1.213.000 đồng + chi phí cung cấp thông tin là 64.000 đồng). Ông H, bà Đ đã nộp xong.

Về án phí:

Ông Võ Văn H, bà Dương Thị Hồng Đ phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003295 ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Ông H, bà Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Lâm Văn T, bà Trần Thị N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ