vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần bê tông HT. Địa chỉ: Lô IA2 đường 23B, Cổ Dương, xã T, huyện Đ, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2022/QĐST-KDTMBắc Từ Liêm, ngày 29 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 16/2022/TLST-KDTM ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hoá”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần bê tông HT.

Địa chỉ: Lô IA2 đường 23B, Cổ Dương, xã T, huyện Đ, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông H – Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc.

- Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng A.

Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà Landmark Tower, N04B phường X, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông N – Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Nhất – Phó giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty cổ phần bê tông HT và Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng A có ký kết với nhau Hợp đồng kinh tế số 0506/2019/ACE5-HT và Phụ lục hợp đồng ngày 05/6/2019 về việc cung cấp Bê tông thương phẩm và các dịch vụ khác. Các đương sự thống nhất xác nhận, tính đến ngày 21/9/2022, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng A còn nợ tiền thanh toán theo Hợp đồng trên đối với Công ty cổ phần bê tông HT tổng cộng là: 554.514.000 (Năm trăm năm mươi tư triệu năm trăm mười bốn nghìn) đồng.

2.2. Công ty cổ phần bê tông HT và Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng A thống nhất thỏa thuận: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng A cam kết sẽ thanh toán toàn bộ khoản tiền nêu trên cho Công ty cổ phần bê tông HT chậm nhất là ngày 15/10/2022.

Kể từ ngày 16/10/2022, nếu Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng A không thực hiện thoả thuận trả tiền nêu trên cho nguyên đơn, thì bị đơn phải chịu lãi phạt là 8%/năm của số tiền chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

3. Án phí: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng A tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là 13.090.280 đồng (Mười ba triệu không trăm chín mươi nghìn hai trăm tám mươi đồng).

Trả lại Công ty cổ phần bê tông HT số tiền tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại đã nộp là 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng) theo Biên lai nộp tạm ứng án phí số AA/2020/0043067 ngày 26/4/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ