vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Hồng Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Hồng Q thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà N và ông Qcó 03 con chung Nguyễn Hoàng Tú Q1, sinh ngày: 16/4/2005, Nguyễn Hoàng Tú Nh, sinh ngày: 25/11/2009 và Nguyễn Phúc H, sinh ngày: 21/8/2013. Bà N, ông Q thỏa thuận giao 03 con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTT ly hôn giữa Nguyễn T Bích Ngà và Nguyễn Hồng Quân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Hồng Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34 /2022/QĐST-HNGĐPhước Long, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 35/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1984 Địa chỉ: khu phố 7, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1983 Địa chỉ: khu phố 7, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Hồng Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích N và ông Nguyễn Hồng Q thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà N và ông Qcó 03 con chung Nguyễn Hoàng Tú Q1, sinh ngày: 16/4/2005, Nguyễn Hoàng Tú Nh, sinh ngày: 25/11/2009 và Nguyễn Phúc H, sinh ngày: 21/8/2013. Bà N, ông Q thỏa thuận giao 03 con chung Nguyễn Hoàng Tú Q1, sinh ngày: 16/4/2005, Nguyễn Hoàng Tú Nh, sinh ngày: 25/11/2009 và Nguyễn Phúc H, sinh ngày: 21/8/2013 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu Q1, Nh và H đủ 18 tuổi. Ông Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông Q thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà N tự chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về hôn nhân gia đình không có giá nghạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008153 ngày 10/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho bà N số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ