- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Bá T và chị Nguyễn Thị Hoài T 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Bá T, sinh năm 1992; Địa chỉ: thôn Đ, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 1994; Địa chỉ: thôn Đ, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Bá T và chị Nguyễn Thị Hoài T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Phạm Thành L, sinh ngày 15/10/2013 và Phạm Gia B, sinh ngày 24/8/2016. Sau khi ly hôn các bên thống nhất giao cả 2 con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 10 năm 2022 cho đến khi các con lần lượt tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn, các bên có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Quá trình chung sống vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ của vợ chồng.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận anh Phạm Bá T nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Số tiền án phí mà anh T phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai số 0002178 ngày 09 tháng 8 năm 2022. Anh T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Quảng Trạch; - Chi cục THADS huyện Quảng Trạch; - UBND xã Cảnh Dương; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lan Phương |