- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH Phú Vi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ph với Chị Đặng Thị Tường V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số :34/2022/QĐST – HNGĐ | Ng, ngày 06 tháng 9 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 49/2022/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2022, giữa;
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ph, sinh năm 1974;
- Bị đơn: Chị Đặng Thị Tường V, sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 2 thị trấn P, huyện Ng tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ph với Chị Đặng Thị Tường V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ph và Chị Đặng Thị Tường V thỏa thuận thuận tình ly hôn, hôn nhân giữa anh chị chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (06-9-2022).
-Về con chung: Anh Nguyễn Ph và chị Đặng Thị Tường V có hai con chung, các con đã lớn hơn 18 tuổi trưởng thành và tự lập được, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ph rút lại yêu cầu chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 và danh mục án phí của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Anh Nguyễn Ph và chị Đặng Thị Tường V mỗi người phải chịu 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, anh Ph nhận nộp thay cho chị V nên anh Ph phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), để nộp ngân sách Nhà nước. Anh Nguyễn Ph được chuyển 150.000đ tiền tạm ứng án phí sang tiền án phí và được nhận lại 61.950.000đ (Sáu mốt triệu, chín trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0002841 ngày 20-5-2022 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ng, tỉnh K.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn; Bị đơn - VKSND huyện; THADS huyện - UBND thị trấn P- Ng- K (nơi đăng ký kết hôn). -Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Kim Oanh |