- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Anh xin ly hôn chị Liễu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đình Hoàng A và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G- TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2022/QĐST- HNGĐ | G, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Đình Hoàng A, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn B, xã Th, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1998. Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/01/2022.
XÉT THẤY:
Việc tự nguyện thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đình Hoàng A và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đình Hoàng A và chị Nguyễn Thị L tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Đình Hoàng A và chị Nguyễn Thị L cùng nhất trí xác định: Không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, riêng và công nợ: Anh Phạm Đình Hoàng A và chị Nguyễn Thị L cùng nhất trí xác định: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Đình Hoàng A tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006865 ngày 05/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Anh Hoàng A được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKS; - Chi cục T.H.A; - Các đương sự; - UBND xã Th; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Thị H |