- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồng Quang T và chị Phạm Thị Hồng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2022/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 31 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2022/TLST-HNGĐ ngày 28/4/2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hồng Quang T, sinh năm 19XX; Địa chỉ: Thôn Đoàn K, xã Bờ N, huyện C, tỉnh Gia Lai
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Hồng N, sinh năm 19XX; Địa chỉ: Thôn Đoàn K, xã Bờ N, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 85 và Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồng Quang T và chị Phạm Thị Hồng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. - Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:
Anh Hồng Quang T và chị Phạm Thị Hồng N có 03 chung là Hồng Quang V, sinh ngày 29/11/20XX; cháu Hồng Quang B, sinh ngày 22/7/20XX và Hồng Thị Bảo T, sinh ngày 30/10/20XX. Cháu Hồng Quang V, sinh ngày 29/11/20XX đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Hồng Quang T và chị Phạm Thị Hồng N cùng thỏa thuận thống nhất và phù hợp với nguyện vọng hai cháu Hồng Quang B, Hồng Thị Bảo T: Giao 02 cháu Hồng Quang B, sinh ngày 22/7/20XX và Hồng Thị Bảo T, sinh ngày 30/10/20XX cho anh Hồng Quang T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Hồng Quang T và chị Phạm Thị Hồng N tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng và không yêu cầu toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi duỡng con chung có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi duỡng con chung không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3. - Về án phí:
Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí. Anh Hồng Quang T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm do đó án phí mà anh Hồng Quang T phải nộp là 150.000 đồng để sung vào công quỹ nhà nước, được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền Tạm ứng án phí anh Hồng Quang T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005XX ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho anh Hồng Quang T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Sê; - Uỷ ban nhân dân xã Bờ N, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai (đkkh ngày 09/8/2004). - Chi cục THADS huyện Chư Sê; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Vương Đức Phượng |