vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị T và ông Lê Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho bà Mai Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê Quốc A - sinh ngày 08/12/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Mai Thị T xin ly hôn ông Lê Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị T và ông Lê Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:34/2022/QĐST-HNGĐC, ngày 21 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

[VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022, giữa:

- Bà Mai Thị T, sinh năm 1989

Địa chỉ: thôn T, xã P, huyện C, Khánh Hòa.

- Ông Lê Văn N, sinh năm 1977

Địa chỉ: thôn T, xã P, huyện C, Khánh Hòa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị T và ông Lê Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho bà Mai Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê Quốc A - sinh ngày 08/12/2017.

Ông Lê Văn N tự nguyện cấp dưỡng cho con mỗi tháng 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2022 cho đến khi cháu Quốc A đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản khi ly hôn, nợ: Bà Mai Thị T và ông Lê Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Mai Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng và án phí về cấp dưỡng cho con 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai số AA/2021/0009096 ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Bà T đã nộp đủ tiền án phí.

Quy định: Kể từ ngày bà Mai Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu hàng tháng ông Lê Văn N không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ