vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự của bà Trần Thị Kim L.

Tuyên bố ông Trần Phước N, sinh năm 1977, địa chỉ thường trú: 163B đường K, Phường H, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh là một người mất năng lực hành vi dân sự. Mọi giao dịch dân sự của ông Trần Phước N phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự của bà Trần Thị Kim L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2022/QĐST-DSQuận 6, ngày 30 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Dương Phúc Trường

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thủy

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mai Hương - Kiểm sát viên

Ngày 30 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 19/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2022/QĐMPH-DS ngày 17 tháng 3 năm 2022, gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1981.

Địa chỉ thường trú: 163B đường K, Phường H, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

(có mặt tại phiên họp).

NỘI DUNG SỰ VIỆC:

Trong đơn yêu cầu, n t khai và tại phiên họp, người yêu cầu à bà Trần Thị Kim L trình ày:

Bà là em ruột của ông Trần Phước N, sinh năm 1977, địa chỉ thường trú: 163B đường K, Phường H, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh, cha mẹ bà là ông Trần Văn C, chết năm 2020 và bà Trương Thị K, chết năm 2021. Từ nhỏ ông N có thể chất bình thường, đến khoảng năm 1998 ông N bị bệnh về thần kinh và ngày càng trở nặng, gia đình đã nhiều lần đưa ông N đi điều trị nhưng không khỏi, từ đó khả năng nhận thức của ông N ngày càng kém, không làm chủ hành vi, mọi việc sinh hoạt hàng ngày của ông N đều do người thân hỗ trợ. Nay bà yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 6 tuyên bố ông Trần Phước N bị mất năng lực hành vi dân sự.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và kết luận giám định pháp y tâm thần số 562/KLGĐ ngày 09/3/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh có đủ cơ sở xác định ông Trần Phước N là một người mất năng lực hành vi dân sự. Vì vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Kim L, tuyên bố ông Trần Phước N là một người mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

1 Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Bà Trần Thị Kim L có đơn yêu cầu tuyên bố ông Trần Phước N là một người bị mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh.

2 Về các yêu cầu của đương sự:

* Căn cứ Giấy xác nhận khuyết tật số hiệu 08/HCM/Q06/016 do do Ủy ban nhân dân Phường H, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Phước N ngày 07/12/2013 với dạng khuyết tật: Thần kinh, mức độ khuyết tật: Đặc biệt nặng.

* Căn cứ bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 562/KLGĐ ngày 09/3/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh đã kết luận:

- Về y học:

Đương s : Tâm thần phân iệt thể di chứng, tiến triển từng giai đoạn với thiếu sót tăng dần (F20.51 – ICD10).

- Về kh năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương s mất kh năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Như vậy, Tòa án có đủ cơ sở tuyên bố ông Trần Phước N mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của bà Trần Thị Kim L.

3 Về lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà Trần Thị Kim L phải nộp theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 367, 369, 370, 371, 372, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 22 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự của bà Trần Thị Kim L.

Tuyên bố ông Trần Phước N, sinh năm 1977, địa chỉ thường trú: 163B đường K, Phường H, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh là một người mất năng lực hành vi dân sự.

Mọi giao dịch dân sự của ông Trần Phước N phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Kim L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà bà Trần Thị Kim L đã nộp theo biên lai thu số 0011829 ngày 15/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Đương sự có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định giải quyết việc dân sự.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ