- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2022/TLST-DS ngày …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2022/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị V, sinh năm 1937. Địa chỉ cư trú: ấp P, T, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1960.
2/ Anh Nguyễn Duy Linh E, sinh năm 1986.
Cùng địa chỉ cư trú: ấp P, xã T, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của anh Nguyễn Duy Linh E: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1960. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã T, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 02/3/2022). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị V số tiền hụi còn nợ là 9.000.000đ (Chín triệu đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án không phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Phan Thị V có nghĩa vụ nộp 112.500đ (Một trăm mười hai ngàn năm trăm đồng). Nhưng bà V thuộc đối tượng người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên miễn án phí cho bà V theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ nộp 112.500đ (Một trăm mười hai ngàn năm trăm đồng). Nhưng bà B thuộc đối tượng người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên miễn án phí cho bà B theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyeän Trà Ôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy An |