vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê V.B, sinh năm 1969 và bà Lê T.T.P, sinh năm 1974; cùng địa chỉ: Tổ 20, ấp GL, xã LA, huyện BTU, tỉnh BD. Bị đơn: Ông Huỳnh V.Đ, sinh năm 1968 và bà Huỳnh N.N.Đ, sinh năm 1987; cùng địa chỉ: Ấp SS, xã ĐC, huyện BTU, tỉnh BD. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án dân sự về tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2022/QĐST-DSBắc Tân Uyên, ngày 08 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 31/8/2022 trong vụ án dân sự thụ lý số 78/2022/TLST-DS ngày 06/4/2022 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất (tranh chấp về ranh đất) giữa nguyên đơn ông Lê V.B, Lê T.P với bị đơn ông Huỳnh V.Đ, bà Huỳnh N.Đ.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và nhận được ý kiến của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó và cũng không có ý kiến phản đối nội dung thỏa thuận của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê V.B, sinh năm 1969 và bà Lê T.T.P, sinh năm 1974; cùng địa chỉ: Tổ 20, ấp GL, xã LA, huyện BTU, tỉnh BD.

- Bị đơn: Ông Huỳnh V.Đ, sinh năm 1968 và bà Huỳnh N.N.Đ, sinh năm 1987; cùng địa chỉ: Ấp SS, xã ĐC, huyện BTU, tỉnh BD.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn T.H, sinh năm 1967; địa chỉ: Ấp SS, xã ĐC, huyện BTU, tỉnh BD.

2. Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương; địa chỉ: Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương;

3. Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên; địa chỉ: Thị trấn Tân Thành, thuyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận thỏa thuận về tranh chấp quyền sử dụng đất (tranh chấp ranh đất) giữa nguyên đơn ông Lê V.B, bà Lê T.P với bị đơn ông Huỳnh Văn Đở, bà Huỳnh N.Đ như sau:

Ông Lê V.B và bà Lê T.P đồng ý điều chỉnh giảm diện tích đất 84,4m2 thuộc thửa đất số 515 trong đó có 28,7m2 đất ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DA 632477, số vào số CS03208 ngày 27/01/2021 của Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho ông Lê V.B và bà Lê T.P; điều chỉnh tăng đối với diện tích 3,3m2 đất thuộc thửa số 4 vào thửa đất số 515 thể hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 366-2022 ngày 18/7/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Bắc Tân Uyên;

Ông Huỳnh V.Đ và bà Huỳnh N.Đ được quyền điều chỉnh tăng diện tích thửa đất số 4, 2 và 514 tờ bản đồ số 25 tại xã Đất Cuốc, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã cấp cho ông Huỳnh V.Đ và bà Huỳnh N.Đ bao gồm diện tích 84,4m2 đất thuộc thửa 515 trong đó có 28,7m2 đất ở; ông Đỡ điều chỉnh giảm diện tích 3,3m2 đất thuộc thửa số 4 để điều chỉnh tăng diện tích thửa đất 515 cấp cho ông Lê V.B và bà Lê T.P thể hiện tại Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số 366-2022.

Kiến nghị thu hồi các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau để cấp lại theo thỏa thuận về việc tăng, giảm diện tích đất nêu trên do thỏa thuận lại ranh đất, cụ thể gồm:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DA 632477, số vào sổ cấp GCN: CS03208 ngày 27/01/2021 của Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho bà Lê T.P và ông Lê V.B;

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 104872, số vào sổ cấp GCN: H 00351 ngày 02/11/2009 của Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên cấp cho ông Huỳnh V.Đ;

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 104871, số vào sổ cấp GCN: H 00850 ngày 02/11/2009 của Ủy ban nhân dân huyện Tân Uyên cấp cho bà Huỳnh Ngọc Điệp;

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 771569, số vào sổ cấp GCN: CH02912 ngày 15/10/2020 của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Tân Uyên cấp cho ông Huỳnh V.Đ.

Ông Lê V.B, bà Lê T.P, ông Huỳnh V.Đ và bà Huỳnh Ngọc Điệp có nghĩa vụ nộp bản chính các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên và thực hiện thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thỏa thuận tăng, giảm diện tích đất nêu trên.

Diện tích đất thửa số 515, tờ bản đồ số 25 tại xã Đất Cuốc, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương sau khi điều chỉnh giảm còn lại 384,7m2 (381,4m2 thuộc thửa đất số 515, 3,3m2 thuộc thửa đất số 4) trong đó có 171,3m2 đất ở.

(Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).

Diện tích đất cụ thể của thửa đất số 02, 4 và 514, tờ bản đồ số 25 tại xã Đất Cuốc, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương sau khi điều chỉnh bao gồm phần đất các bên thỏa thuận tại biên bản này tùy thuộc vào kết quả đo đạc thực tế.

Ông Huỳnh V.Đ có nghĩa vụ thanh toán cho ông Lê V.B và bà Lê T.P số tiền 100.000.000 đồng. Ông Huỳnh V.Đ đã giao đủ tiền cho ông Lê V.B và bà Lê T.P ngày 31/8/2022.

Ông Huỳnh V.Đ có nghĩa vụ thanh toán cho ông Lê V.B và bà Lê T.P số tiền 100.000.000 đồng. Ông Huỳnh V.Đ đã giao đủ tiền cho ông Lê V.B và bà Lê T.P ngày 31/8/2022.

III. Về án phí sơ thẩm: Ông Lê V.B và bà Lê T.P phải nộp 2.800.000 (Hai triệu tám trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền 1.250.000 đồng ông Lê V.B đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0009923 ngày 01/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên. Ông Lê V.B và bà Lê T.P phải nộp thêm 1.550.000 (Một triệu năm trăm năm mươi nghìn) đồng.

IV. Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ: 5.500.000 (Năm triệu năm trăm nghìn) đồng. Ông Lê V.B và bà Lê T.P phải chịu. Ông Lê V.B và bà Lê T.P đã nộp đủ.

V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

VI. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ