- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đòng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2022/QĐST-DS | Thanh Bình, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 125/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp 1, xã 2, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà Nem: Ông Thái Quang T, sinh năm 1975. Địa chỉ: khóm AA, phường bb , thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (theo văn bản ủy quyền ngày 20/6/2022).
- Bị đơn: Bà Phạm Tuyết T1, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Ấp 1, xã 2, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Tuyết T1 thống nhất trả cho bà Trần Thị N số tiền vay còn nợ là 131.149.000 đồng và tiền hụi nợ là 75.780.000 đồng. Tổng cộng nợ vay và hụi là 206.929.000 đồng (Hai trăm linh sáu triệu, chín trăm hai mươi chín nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Đình chỉ phần yêu cầu khởi kiện bổ sung đối với số tiền vay 65.000.000đ (Ngày 26/8/2019 vay số tiền 35.000.000đ và ngày 14/11/2019 vay số tiền 30.000.000đ) và tiền hụi 45.000.000đ do bà N rút yêu cầu.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Phạm Tuyết T thống nhất tự nguyện chịu 5.173.000đ đồng án phí dân sự sơ thẩm nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình.
+ Bà Trần Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 11.441.500 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010171 ngày 20/5/2022 và biên lai số 0010291 ngày 24/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THA DS huyện Thanh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Kim Trinh |