vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 28/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Ấp 11, thị trấn V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Gi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2022/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 22 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: Ấp 11, thị trấn V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Gi.

- Bị đơn: Ông Lê Thanh Gi, sinh năm: 1968.

Bà Phạm Ngọc X, sinh năm: 1973.

Cùng địa chỉ: Khu vực 2, phường A, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Gi.

Vụ kiện: “Tranh chấp hợp đồng dân vay tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Nguyễn Văn L và bị đơn ông Lê Thanh Gi, bà Phạm Ngọc X cùng thống nhất tổng số tiền ông Lê Thanh Gi, bà Phạm Ngọc X còn nợ ông Nguyễn Văn L là 391.230.000 đồng (ba trăm chín mươi mốt triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng). Trong đó vốn là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng), lãi là 91.230.000 đồng (chín mươi mốt triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng).

Bị đơn ông Lê Thanh Gi, bà Phạm Ngọc X có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn L số tiền 391.230.000 đồng (ba trăm chín mươi mốt triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng), trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày nguyên đơn ông Nguyễn Văn L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lê Thanh Gi, bà Phạm Ngọc X phải nộp 9.780.750 đồng (chín triệu bảy trăm tám mươi nghìn bảy trăm năm chục đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ