vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa Ngân hàng S và ông K"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2022/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 15 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾ T ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SGTT; Địa chỉ: Số X NKKN, phường VTS, quận Y, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Văn H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP SGTT - Chi nhánh Đồng Tháp; Địa chỉ: Số X NH, phường Y, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp theo Quyết định ủy quyền số 3161/2021/QĐ-PL ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP SGTT.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lưu Văn H là ông Lê Hồng T, sinh năm 1989, chức vụ: Phó phòng giao dịch Ngân hàng TMCP SGTT - Chi nhánh Đồng Tháp - Phòng giao dịch HN; Địa chỉ: Số X HV, phường AT, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy ủy quyền số 177/GUQ-CNĐT ngày 18 tháng 5 năm 2022.

- Bị đơn: Anh Hồ Văn K, sinh năm 1969; Nơi cư trú: Ấp X, xã TP1, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Hồng T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP SGTT và bị đơn ông Hồ Văn K đã thống nhất thỏa thuận với nhau:

Ông Hồ Văn K đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP SGTT - Chi nhánh Đồng Tháp - Phòng giao dịch HN số tiền vay gốc 31.668.000 đồng, tiền lãi trong hạn 9.123.333 đồng, lãi quá hạn và lãi phạt 4.082.834 đồng, tổng cộng 44.874.167 đồng và tiếp tục tính lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2022 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng LD1720600567 ngày 25 tháng 7 năm 2017.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Hồng T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP SGTT và bị đơn ông Hồ Văn K đã thống nhất thỏa thuận với nhau:

+ Nguyên đơn Ngân hàng TMCP SGTT không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 1.121.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004031 ngày 07 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.

+ Ông Hồ Văn K đồng ý tự nguyện nộp 1.121.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ