vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội Tuyên án 14/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1962 Trú tại: Số A, tổ B, khu T, thị trấn X, huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2022/QĐST- DSChương Mỹ, ngày 14 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Các đương sự đề nghị Tòa án ra Quyết định công nhận thỏa thuận, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1962

Trú tại: Số A, tổ B, khu T, thị trấn X, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Trịnh Nhân N, sinh năm 1976

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977 (vợ ông N)

Đều trú tại: khu Đ, thị trấn X, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc ký kết Giấy vay tiền:

Bà L và ông N - bà T xác nhận vào ngày 25/3/2012 có ký kết Giấy vay tiền với số tiền 220.000.000 đồng. Trong quá trình trả nợ theo thời hạn nhưng vợ chồng ông N - bà T không trả nợ nên thống nhất quy số tiền 220.000.000 đồng thành 6 cây vàng SJC, không tính lãi. Hai bên thống nhất ông N - bà T có trách nhiệm trả cho bà L số tiền là 300.000.000 đồng.

Hai bên thống nhất việc trả nợ như sau:

Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày 15/4/2022 đến ngày 15/7/2022 vợ chồng ông N - bà T phải có trách nhiệm trả cho bà L số tiền là 300.000.000 đồng. Sau khi trả xong, bà L có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông N - bà T là 01 Giấy chuyển

- 2 -

nhượng quyền sử dụng đất mang tên ông Trịnh Nhân N, có xác nhận của UBND thị trấn X ngày 27/11/2003.

Trường hợp nếu hết thời hạn trên, ông N - bà T chưa trả xong số tiền trên, thì bà L có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành Quyết định.

- Về án phí: Ông N - bà T phải chịu án phí với số tiền là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ