vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; có trụ sở tại: Lầu 8, số 266 – 268, đường N, Phường M, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 34/2022/QĐST–DS
Đơn Dương, ngày 19 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; có trụ sở tại: Lầu 8, số 266 – 268, đường N, Phường M, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp: Ông Hà Nguyễn Anh K – Chức vụ: Phó giám đốc Chi nhánh Lâm Đồng. Là người đại diện theo Văn bản ủy quyền số: 857A.2022/GUQ-PL ngày 13/4/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S.

Ông Khoa ủy quyền lại cho ông Nguyễn Quốc T – Chức vụ: Phó Phòng giao dịch QT tham gia tố tụng tại Tòa án theo Văn bản ủy quyền ngày 11/5/2022.

1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thái S, sinh năm 1987; Bà Đặng Bảo N, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bà Đặng Bảo N ủy quyền cho ông Nguyễn Thái S tham gia tố tụng tại Tòa án theo Văn bản ủy quyền ngày 11/5/2022, số công chứng 2331, quyển số 05/2022TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Nguyễn Anh T, thành phố L, tỉnh Lâm Đồng.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị H, sinh năm 1955; địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Thái S, bà Đặng Bảo N thỏa thuận có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 2.345.032.711đ (hai tỷ ba trăm bốn mươi lăm triệu không trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm mười một nghìn đồng) trong đó nợ gốc là: 2.076.912.073đ; nợ lãi trong hạn: 2.160.219đ; nợ lãi quá hạn: 265.960.419đ.

2.2. Kể từ ngày 12/5/2022 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ ông Nguyễn Thái S, bà Đặng Bảo N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo hợp đồng. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Trường hợp ông Nguyễn Thái S và bà Đặng Bảo N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP S căn cứ vào Hợp đồng thế chấp tài sản số: 222-7014/TC ngày 18/6/2020 và Hợp đồng thế chấp số 222-6193/TC ngày 10/6/2020 có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ xử lý, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, gồm có:

- Quyền sử dụng đất có diện tích 460m2 thuộc thửa đất số 377, Tờ bản đồ số 20, Thôn N, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 473250 do UBND huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng cấp cho ông Nguyễn Thành Đức, bà Trần Thị H ngày 13/9/2012 – bà Thường nhận thừa kế ngày 05/06/2020);

- Quyền sử dụng đất có diện tích 265m2 thuộc thửa đất số 438, Tờ bản đồ số 20, Thôn N, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 701104 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp cho ông Nguyễn Thái S, bà Đặng Bảo N ngày 06/8/2015);

2.4. Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Thái S, bà Đặng Bảo N thỏa thuận chịu 39.450.000 đ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S 38.488.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003771 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ