vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 26/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản — án dân sự — "Đoàn - Công ty KHánh Gia"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!SÓC!SƠN!
THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!
! !
!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2022/QĐST-DS

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 173/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022.

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh!Trần!Văn!Đ,!sinh năm 1982;

Địa chỉ: Thôn Đông, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Đ: Luật sư Nguyễn Duy Minh – thuộc công ty Luật TNHH Nhật Duy, Đ luật sư thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: Số nhà 10 ngõ 40 đường Trần Vỹ, phường Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.

Bị đơn:!Công!ty!TNHH!Khánh!G!Việt!Nam;

Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Trần Tuấn A - Giám đốc;

Địa chỉ: Thôn Đông, xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Trần Tuấn A;

Địa chỉ: Thôn Đông, xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội;

2. Sù tho¶ thuËn cña c¸c ®­¬ng sù cô thÓ nh­ sau:

2.1 Về!nhận!nợ:!!

Anh Trần Văn Đ và công ty TNHH Khánh G Việt Nam cùng thống nhất thỏa thuận: Công ty TNHH Khánh G Việt Nam còn nợ ông Trần Văn Đ theo Biên!bản!cam! kết! trả! lại! phần! vốn! góp! số! 015/2021/CV-KGVN! ngày! 04/7/2021 tổng số tiền là 1.000.000.000!(Một tỷ)!đồng.!!

2.2!Về!lộ!trình!trả!nợ:!

Các bên thống nhất thỏa thuận lộ trình trả nợ như sau:

- Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 14/01/2023, Công ty THNN Khánh G Việt Nam sẽ thanh toán cho anh Trần Văn Đ 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng.

- Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 30/6/2023, Công ty THNN Khánh G Việt Nam sẽ thanh toán cho anh Trần Văn Đ 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng.

- Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 30/12/2023 Công ty THNN Khánh G Việt Nam sẽ thanh toán cho anh Trần Văn Đ 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đồng.

Trường hợp công ty TNHH Khánh G Việt Nam không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo lộ trình trên thì ông Trần Tuấn A - giám đốc công ty TNHH Khánh G Việt Nam có nghĩa vụ trả toàn bộ khoản nợ này theo nội dung Biên bản cam kết trả lại phần vốn góp số 015/2021/CV-KGVN ngày 04/7/2021 các bên đã ký.

Kể từ ngày có Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thanh toán.

2.3. Về!án!phí!sơ!thẩm: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 42.000.000 đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau và hòa giải thành nên chỉ phải chịu 50% mức án phí là!21.000.000!đ!(Hai mươi mốt triệu đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để công ty TNHH Khánh G Việt Nam chịu cả 21.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Trần Văn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả 21.000.000!(hai mươi mốt triệu) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0005437 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ