vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 24/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T; sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2022/QĐST-DSTân An, ngày 24 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T; sinh năm 1989;

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Ông Trần Văn N; sinh năm 1981;

Địa chỉ: Số 28 đường số H, Khu c, phường B, thành phố T, tỉnh Long An.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bị đơn ông Trần Văn N là ông Cao Thanh T1; sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 24 đường C, phường M, thành phố T, tỉnh Long An. Theo văn bản ủy quyền ngày 28 tháng 5 năm 2022.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nghĩa vụ và cách thức trả nợ: Ông Nguyễn Văn T là nguyên đơn và ông Cao Thanh T1 là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bị đơn ông Trần Văn N thỏa thuận thống nhất: Ông Trần Văn N có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền đã đặt cọc là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) vào ngày 30 tháng 6 năm 2022.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Ông Nguyễn Văn T là nguyên đơn và ông Cao Thanh T1 là người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bị đơn ông Trần Văn N thống nhất:

Ông Trần Văn N có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm là 12.000.000đ (mười hai triệu đồng).

Ông Nguyễn Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) cho ông Nguyễn Văn T tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số số 0001609 ngày 31/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ