vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 26/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1/ Nguyên đơn: Bà Hồ Thu Th, sinh năm 1980; địa chỉ nơi cư trú: số v, ấp h, xã b, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Trần Thị Đ (Trần Thị Đ), sinh năm: 1960; địa chỉ nơi cư trú: Số d, ấp f, xã f, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hồ Thị Th-Trần Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 34/2022/QĐST-DS
Châu Thành, ngày 26 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1/ Nguyên đơn: Bà Hồ Thu Th, sinh năm 1980; địa chỉ nơi cư trú: số v, ấp h, xã b, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

2) Bị đơn: Bà Trần Thị Đ (Trần Thị Đ), sinh năm: 1960; địa chỉ nơi cư trú: Số d, ấp f, xã f, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3) Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Ngọc T, sinh năm: 1958; địa chỉ nơi cư trú: Số d, ấp f, xã f, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1) Bà Trần Thị Đ (Trần Thị Đ) và ông Trần Ngọc T thừa nhận có nợ bà Hồ Thu Th số tiền nợ hụi là 242.900.000 đồng (Hai trăm bốn mươi hai triệu chín trăm ngàn đồng).

2.2) Bà Trần Thị Đ (Trần Thị Đ) và ông Trần Ngọc T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Hồ Thu Th số tiền nợ hụi là 242.900.000 đồng (Hai trăm bốn mươi hai triệu chín trăm ngàn đồng). Trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian trả bắt đầu từ ngày 07/8/2022 cho đến khi hoàn tất số tiền nợ 242.900.000 đồng (Hai trăm bốn mươi hai triệu chín trăm ngàn đồng).

2.2) Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3) Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.3.1. Bà Trần Thị Đ (Trần Thị Đ) và ông Trần Ngọc T nhận chịu toàn bộ án phí, nhưng bà Trần Thị Đ (Trần Thị Đ) và ông Trần Ngọc T là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí.

2.3.2. Bà Hồ Thu Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Hồ Thu Th số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.072.500đ (Sáu triệu không trăm bảy mươi hai ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006581 ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ