vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc Th và chị Nguyễn Thị M đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hoàng Ngọc Th và chị Nguyễn Thị M có 01 con chung là: Cháu Hoàng Ngọc Bảo D, sinh ngày 04/9/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2022/QĐCNTTLHYên Mô,ngày 30 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Hoàng Ngọc Th và chị Nguyễn Thị M

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của anh Hoàng Ngọc Th, sinh năm 1989, địa chỉ: Phố Th C, phường Q Th, thành phố Th H, tỉnh Th H

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện anh Hoàng Ngọc Th, sinh năm 1989, địa chỉ: Phố Th C, phường Q Th, thành phố Th H, tỉnh Th H

+ Người bị kiện chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994, địa chỉ: Xóm Ng, xã Y Nh, huyện Y M, tỉnh N B.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc Th và chị Nguyễn Thị M đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hoàng Ngọc Th và chị Nguyễn Thị M có 01 con chung là: Cháu Hoàng Ngọc Bảo D, sinh ngày 04/9/2018.

Sau khi ly hôn, anh Hoàng Ngọc Th và chị Nguyễn Thị M thống nhất: Chị Nguyễn Thị M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Ngọc Bảo D, sinh ngày 04/9/2018 cho đến khi cháu D thành niên ( đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Ngọc Th và chị Nguyễn Thị M thống nhất anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị M mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì anh Hoàng Ngọc Th còn phải trả số tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng Ngọc Th và chị Nguyễn Thị M, không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ