- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chap ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG ______________ Số: 34/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 22 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2021/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1970 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh G
- Bị đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1972 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh G Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 04 con chung tên Nguyễn Thị Thùy N, sinh năm 1991; Nguyễn Văn Q, sinh năm 1992; Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1995; Nguyễn Phú Q, sinh năm 2001. Hiện con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: ông, bà xác định chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: ông, bà xác định không có nợ chung.
- Về án phí: Ông L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 49658 ngày 18/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, nên hoàn lại cho ông L số tiền chênh lệch là 150.000đ. Bà D không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TPĐ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đặng Văn Lắm |