- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 34/2021/QĐST-HNGĐ ngày 29/3/2021"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Trần Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN TÂN KỲ Số: 34/QĐST - HNGĐ | Tân Kỳ, ngày 29 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 34/2021/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, Sinh năm: 1996 Trú tại: Xóm DN, xã KT, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Trần Văn B, Sinh năm: 1996 Trú tại: Xóm DN, xã KT, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Căn cứ, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/03/2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/03/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Trần Văn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Trần Thị N và anh Trần Văn B thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên là Trần Đức Phương L, sinh ngày 13/05/2020 cho anh Trần Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị N vì anh B không yêu cầu. Chị N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Kỳ theo biên lai số 0002061 ngày 11/3/2021. Hoàn trả lại cho chị N số tiền 150.000 đồng còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Tòa án tỉnh Nghệ An - VKSND huyện Tân Kỳ - Thi hành án dân sự huyện Tân Kỳ - Các đương sự - UBND xã Kỳ Tân, huyện Tân Kỳ - NA - Lưu hồ sơ | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ Thẩm phán Đặng Xuân Hoan |