vanban.org

Quyết định 34/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1988.

TAND tỉnh Phú Yên; VKSND huyện S; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH PHÚ YÊN
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2021/QĐST-HNGĐSơn Hoà, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 49/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1988. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1985. Cư trú: Khu phố Tr, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao 03 con chung Nguyễn Hoàng Ánh Ng, sinh ngày: 16/02/2007; Nguyễn Hoàng Kiều M, sinh ngày: 11/9/2010; Nguyễn Hoàng Thủy T, sinh ngày: 14/8/2012 cho bị đơn Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Nguyên đơn Nguyễn Thị Ph cấp dưỡng tiền nuôi 03 con chung 3.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2021 cho đến khi phát sinh điều kiện được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình. Nguyên đơn Nguyễn Thị Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn L có trách nhiệm trả 50.000.000đ tiền gốc và 2.484.493đ tiền lãi tính đến ngày 26/4/2021và lãi phát sinh theo hợp đồng đúng hạn theo quy định cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện S, tỉnh Phú Yên (theo hợp đồng số 7069125262 ngày 09/6/2019). 2.4. Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Ph tự nguyện chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, 75.000đ án phí cấp dưỡng tiền nuôi con và 656.000đ án phí dân sự sơ thẩm (vì thuộc diện hộ cận nghèo) nhưng được trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002523 ngày 26/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Phú Yên. Nên nguyên đơn Nguyễn Thị Ph còn phải tiếp tục nộp 506.000đ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ