vanban.org

Quyết định 34/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cầm Thị T và anh Cầm Văn X.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Chị Cầm Thị T và anh Cầm Văn X cho 02 con chung là cháu Cầm Tuấn H, sinh ngày 25/5/2009 và cháu Cầm Việt Tr, sinh ngày 16/5/2014. Chị Cầm Thị T và anh Cầm Văn X thỏa thuận giao cháu Cầm Tuấn H và cháu Cầm Việt Tr cho anh Cầm V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số: 34/2020/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cầm Thị T và anh Cầm Văn X.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ML
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2021/QĐST-HNGĐML, ngày 17 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2021/TLST-HN&GĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Cầm Thị T.

Bị đơn: Anh Cầm Văn X.

Đều cư trú tại: Bản H, xã CH, huyện ML, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện ML, tỉnh Sơn La. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Trung T – Giám đốc Ngân hàng.

Địa chỉ: Tiểu khu 2, thị trấn I, huyện ML, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 9 tháng 03 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 9 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cầm Thị T và anh Cầm Văn X.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về con chung: Chị Cầm Thị T và anh Cầm Văn X cho 02 con chung là cháu Cầm Tuấn H, sinh ngày 25/5/2009 và cháu Cầm Việt Tr, sinh ngày 16/5/2014. Chị Cầm Thị T và anh Cầm Văn X thỏa thuận giao cháu Cầm Tuấn H và cháu Cầm Việt Tr cho anh Cầm Văn X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Hùng, cháu Trung đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị Cầm Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

b. Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

c. Về nợ chung: Anh Cầm Văn X có trách nhiệm thanh toán trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện ML, tỉnh Sơn La số tiền vay gốc 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và lãi phát sinh. Theo sổ vay vốn mã khách hàng 7055161476.

d. Về án phí: Chị Cầm Thị T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2016/0004086 ngày 22/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại cho chị Cầm Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ