- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyện Thị Ngọc L kiện bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 34/2021/QĐST – DSST | Đơn Dương, ngày 04 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2021/TLST - DSST ngày 29/3/2021.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm:1969;
Địa chỉ: số 181 tổ 07 thôn X, xã L, huyện ĐD, tỉnh L.
Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1973, bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1973;
Địa chỉ: số 07 thôn L, xã L, huyện ĐD, tỉnh L.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Vợ chồng ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc L số tiền 70.000.000đ (Bảy triệu đồng).
- Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị T nhận chịu 1.750.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Ngọc L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà L số tiền 1.750.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002906 ngày 29/3/2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - THADS huyện Đơn Dương; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |