vanban.org

Quyết định 34/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 05/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn C, sinh ngày 08/8/1983, địa chỉ: Ấp K, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm A và ông Trương Hữu X, cùng địa chỉ: Số 64/1, ấp P, xã P, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2021/QĐST-DSKế Sách, ngày 05 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 67/2021/TLST-DS, ngày 12 tháng 3 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn C, sinh ngày 08/8/1983, địa chỉ: Ấp K, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm A và ông Trương Hữu X, cùng địa chỉ: Số 64/1, ấp P, xã P, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng bà Nguyễn Thị Cẩm A, ông Trương Hữu X thừa nhận còn nợ ông Lê Văn C tổng tiền hụi 115.500.000 đồng và đồng ý trả cho ông C số tiền này theo phương thức như sau:

+ Vào ngày 16/4/2021, vợ chồng bà A, ông X sẽ trả cho ông C 70.000.000 đồng.

+ Trong hai tháng 5 và 6 năm 2021, vợ chồng bà A, ông X sẽ trả cho ông C số tiền 45.500.000 đồng còn lại.

2.2. Địa điểm trả nợ tại: Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

2.3. Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi cho người được thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, đối với số tiền chậm thi hành án.

2.4. Án phí Dân sự sơ thẩm hòa giải thành: Vợ chồng ông X, bà A đồng ý chịu 2.887.500 đồng, ông C không phải chịu và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.487.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009675, ngày 12/3/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ