vanban.org

Quyết định 34/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 29/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc Pháp; Địa chỉ; nơi cư trú và nơi làm việc: Tổ dân phố 3, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CNSTT, PHÁP - TUYÊN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2021/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 29 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2021/TLST-DS, ngày 23 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc Pháp;

Địa chỉ; nơi cư trú và nơi làm việc: Tổ dân phố 3, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum;

Đồng bị đơn: Ông Lê Văn Tuyên và bà Nguyễn Thị Hưng;

Địa chỉ; nơi cư trú và nơi làm việc, cùng trú tại: Tổ dân phố 1, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến gày 21/7/2021 (Dương lịch) ông Lê Văn Tuyên và bà Nguyễn Thị Hưng còn nợ ông Trần Ngọc Pháp số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).

Buộc ông Lê Văn Tuyên và bà Nguyễn Thị Hưng phải trả cho ông Trần Ngọc Pháp số tiền 8.000.000 đồng vào các thời gian như sau:

Lần 1: Trong ngày 21/8/2021 phải trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

Lần 2: Trong ngày 21/9/2021 phải trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

Lần 3: Trong ngày 21/10/2021 phải trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

Lần 4: Trong ngày 21/11/2021 phải trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng);

Áp dụng Điều 357, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự: Kể từ ngày ông Trần Ngọc Pháp có đơn yêu cầu thi hành án; nếu ông Lê Văn Tuyên và bà Nguyễn Thị Hưng không trả hoặc trả chưa hết các số tiền phải thi hành án theo các thời gian nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi suất 20% /năm tính theo số tiền phải trả và thời gian chậm trả.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội14 qui định về án phí, lệ phí Tòa án; các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí; ông Trần Ngọc Pháp nhận nộp tiền án dân sự của vụ án thay cho ông Lê Văn Tuyên và bà Nguyễn Thị Hưng. Buộc ông Trần Ngọc Pháp phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước. Ông Trần Ngọc Pháp được chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002740, ngày 23/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum thành tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ