vanban.org

Quyết định 34/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngân, sinh năm 1972; trú tại: Số nhà 4A, ấp Hưng Lợi Đông, xã xã Long Hưng B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. 1. Chị Nguyễn Thị Phượng (Xinh), sinh năm 1976; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2021/QĐST-DSLai Vung, ngày 09 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hụi ”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngân, sinh năm 1972; trú tại: Số nhà 4A, ấp Hưng Lợi Đông, xã xã Long Hưng B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn:

2.1. Chị Nguyễn Thị Phượng (Xinh), sinh năm 1976;

2.2. Anh Ngô Việt Cường, sinh năm 1975; cùng trú tại: Số nhà 142A/TK, ấp Tân Khánh, xã Tân Thành, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của anh Cường: Chị Nguyễn Thị Phượng (Xinh), sinh năm 1976; trú tại: Số nhà 142A/TK, ấp Tân Khánh, xã Tân Thành, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 01 tháng 02 năm 2021).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Phượng (Xinh) và anh Ngô Việt Cường liên đới phải trả cho chị Nguyễn Thị Ngân số tiền hụi là vốn là 8.600.000 đồng (tám triệu sáu trăm ngàn đồng) và tiền vốn vay 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) cùng tiền lãi là 9.130.000 đồng (chín triệu một trăm ba mươi ngàn đồng), tổng cộng 117.730.000 đồng (một trăm mười bảy triệu bảy trăm ba mươi ngàn đồng).

Chị Nguyễn Thị Ngân phải trả lại cho chị Nguyễn Thị Phượng (Xinh) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 531, tờ bản đồ 59, diện tích 259m2, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 21/5/2019 cho chị Phượng đứng tên (hiện chị Ngân đang giữ).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Phượng (Xinh) và anh Ngô Việt Cường tự nguyện liên đới nộp 2.943.000 đồng (hai triệu chín trăm bốn mươi ba ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Ngân số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.623.000 đồng (bảy triệu sáu trăm hai mươi ba ngàn đồng), theo biên lai số 0010701 ngày 31/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Ngân làm đơn yêu cầu thi hành án mà chị Nguyễn Thị Phượng (Xinh), anh Ngô Việt Cường chưa thi hành xong các khoản tiền phải trả cho chị Ngân thì hàng tháng chị Phượng (Xinh), anh Cường còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ