- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "công nhận thỏa thuận các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2021/QĐST-DS | B, ngày 15 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 227/2021/TLST- DS ngày 25/10/2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV
Địa chỉ: Tòa nhà ThaiHolding, số 210 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn Sơn- Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thế Mùi, chức vụ: Phó Trưởng phòng Hỗ trợ Hoạt động. (Văn bản ủy quyền số 202/ UQ-LPB.BG ngày 11/10/2021)
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức N, sinh năm 1987
Địa chỉ nơi ở: Thôn Bãi Đá, xã Bình Sơn, huyện L N, tỉnh B
Nơi công tác: Trường Tiểu học và THCS Bình Sơn, xã Bình Sơn, huyện L N, B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến hết ngày 06/12/2021, anh Nguyễn Đức N còn nợ Ngân hàng TMCP BĐLV (viết tắt là Ngân hàng) tổng số tiền 118.995.919 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 300.025/2017/HĐTD ngày 09/01/2017, trong đó:
+Tổng số tiền gốc anh Nguyễn Đức N có nghĩa vụ phải trả tính đến hết ngày 06/12/2021 là 82.499.881đồng.
+ Tổng nợ lãi tính đến hết ngày 06/12/2021: 36.496.038 đồng (gồm lãi trong hạn là 21.276.854 đồng, lãi quá hạn 15.219.184đồng).
2. 2. Anh Nguyễn Đức N đồng ý thanh toán trả Ngân TMCP BĐLV toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến hết ngày 06/12/2021 là 118.995.919 đồng và toàn bộ tiền lãi phát sinh kể từ ngày 07/12/2021 đến khi trả xong toàn bộ khoản tiền còn nợ, mức lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 300.025/2017/HĐTD ngày 09/01/2017. Thời gian thanh toán cụ thể như sau:
+ Ngày 10/01/2022 (dương lịch): Trả 82.499.881 triệu đồng tiền gốc.
+ Ngày 15/02/2022 (dương lịch): Trả 5000.000đồng tiền lãi
+ Ngày 15/3/2022 (dương lịch): Trả 5000.000đồng tiền lãi
+ Ngày 15/4/2022(dương lịch): Trả 5000.000đồng tiền lãi
+ Ngày 15/5/2022 (dương lịch): Trả 5000.000đồng tiền lãi
+ Ngày 15/6/2022 (dương lịch): Trả 5000.000đồng tiền lãi
+ Ngày 15/7/2022 (dương lịch): Trả 5000.000đồng tiền lãi
+ Ngày 15/8/2022 (dương lịch): Trả số tiền lãi còn lại là 6.496.038 đồng và toàn bộ tiền lãi phát sinh liên quan đến khoản vay từ ngày 07/12/2021 đến ngày thanh toán xong toàn bộ khoản vay theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 300.025/2017/HĐTD ngày 09/01/2017.
2. 3. Nếu anh Nguyễn Đức N vi phạm một trong các cam kết, phân kỳ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành đối với toàn bộ vụ án.
2. 4. Kể từ ngày 07/12/2021, anh Nguyễn Đức N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 300.025/2017/HĐTD ngày 09/01/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trong trường hợp Hợp đồng tín dụng có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà anh Nguyễn Đức N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay
2.5. Về án phí:
- Ngân hàng TMCP BĐLV phải chịu 1.487.400 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.975.000 đồng theo biên lai số 0001139 ngày 19/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền 1.487.600đồng tạm ứng án phí đã nộp.
- Anh Nguyễn Đức N phải chịu 1.487.400 đồng án phí dân sự sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - Chi Cục THADS ; - VKS TP B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Thị Luyện |