vanban.org

Quyết định 34/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 04/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần T B, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long - Nguyễn Văn Chợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H. CỜ ĐỎ - TP CẦN THƠ
Số: 34/2021/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cần Thơ, ngày 04 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2021/TLST-DSST ngày 25 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần T B, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng.

Trụ sở: Số X, Đường Y, phường D, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm ĐV, chức vụ: Giám đốc chi nhánh - Phòng giao dịch C.

Bị đơn: Ông Nguyễn VC, sinh năm 1972;

Bà Nguyễn Thị TV, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Cùng ngụ tại Ấp T 2, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1945

2/ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1947

Cùng địa: Ấp T 2, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Thống nhất số nợ: Ông Nguyễn VC và bà Nguyễn Thị TV nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL số tiền gốc, lãi tính đến ngày 27/10/2021 số tiền 103.884.688 đồng. Trong đó gốc 50.000.000 đồng, lãi quá hạn 53.884.688 đồng.

2. Thống nhất thời gian trả nợ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL đồng ý cho ông Nguyễn VC và bà Nguyễn Thị TV trả số nợ trên trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày 27/10/2021 đến ngày 10/11/2021.

3. Lãi suất: Bị đơn tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 28/10/2021 cho đến khi trả dứt số nợ cho Ngân hàng.

4. Thống nhất phát mãi tài sản thế chấp: Các đương sự đồng ý phát mãi tài sản thế chấp để trả nợ cho Ngân hàng trong trường hợp không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Tài sản thế chấp được quyền yêu cầu phát mãi: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 108, tờ bản đồ số 07, loại đất T + CLN, diện tích 929m2, đất tọa lạc tại ấp T 2, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01317 do ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ cấp ngày 10/4/2008 cho ông Nguyễn VC và bà Nguyễn Thị TV. Theo hợp đồng thế chấp tài sản số HD9888/HĐTC ngày 19/6/2014, được công chứng vào ngày 20/6/2014.

5. Về chi phí, lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bị đơn tự nguyện chịu số tiền 5.000.000 đồng. Ngân hàng đã tạm ứng số tiền này nên bị đơn có nghĩa vụ nộp trả số tiền trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL.

6. Án phí: Bị đơn tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 1.298.000 đồng (đã xem xét miễn giảm án phí theo đơn). Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL được nhận lại tạm ứng số tiền 2.507.000 đồng theo biên lai thu số 013744 ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ