vanban.org

Quyết định 34/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 06/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm: 1964 Bà Lê Thị Thu Tr, sinh năm: 1964 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Nguyễn Hoàng D, Bà Lê Thị Thu Tr khởi kiện Ông Hoàng Trọng Th, Bà Dương Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2021/QĐST-DSN, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm: 1964

2. Bà Lê Thị Thu Tr, sinh năm: 1964

Địa chỉ: 83, X, phường A, quận N, TP Cần Thơ

Có đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thái T, sinh năm : 1982.

Địa chỉ: Số 04A, Đ, phường T, quận N, TP Cần Thơ.

Bị đơn:

1.Ông Hoàng Trọng Th, sinh năm: 1941

2. Bà Dương Thị L, sinh năm: 1945

Cùng địa chỉ: F12-B11, Block B, chung cư H, phường B, Quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Có đại diện theo ủy quyền: 1/. Ông Hoàng Thái H, sinh năm: 1974

2/. Bà Lục Phương Tú A, sinh năm: 1980

Cùng địa chỉ: F12, B11, Block B, Tầng 12, Chung cư H, đường N, phường B, Quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ủy Ban nhân dân quận N, TP Cần Thơ;

Địa chỉ: Số 215, đường N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

2. Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất quận N

Địa chỉ: Số 87, N, phường T, quận N, TP Cần Thơ.

3. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N

Địa chỉ: Số 07, L, phường A, quận N, TP Cần Thơ.

4. Văn phòng công chứng C

Địa chỉ: Số 93, L, phường A, quận N, TP Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Ông Hoàng Trọng Th, bà Dương Thị L và ông Nguyễn Hoàng D, bà Lê Thị Thu Tr thống nhất đồng ý hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 17/3/2017, tại thửa đất số 3, tờ bản đồ số 39, diện tích 301,5m2, loại đất ở đô thị, tọa lạc đường Trần Văn Hoài, phường Xuân Khánh, quận N, thành phố Cần Thơ, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00089/QSDĐ, được UBND quận N, TP Cần Thơ cấp ngày 14/6/2004, do ông Hoàng Trọng Th và bà Dương Thị L đứng tên, hợp đồng được công chứng số 1022, quyển số 01 TP/CC- SCC/HĐGD, do Văn phòng công chứng Cửu Long công chứng cùng ngày 17/3/2017.

-Ông Hoàng Trọng Th và bà Dương Thị L đồng ý có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Hoàng D và bà Lê Thị Thu Tr số tiền vốn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 12.000.000.000 đồng và tiền lãi là 3.000.000.000 đồng. Tổng cộng vốn, lãi là 15.000.000.000 đồng ( Mười lăm tỷ đồng)

- Thời gian trả và phương thức trả: Các bên thỏa thuận sẽ do Chi cục Thi hành án dân sự giải quyết theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn cho đến khi thi hành án xong. Nếu bị đơn chưa trả số tiền trên thì bị đơn còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị đơn Ông Hoàng Trọng Th và bà Dương Thị L được miễn toàn bộ án phí do là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí.

Nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng D và bà Lê Thị Thu Tr được nhận lại tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 60.460.000 đồng (Sáu mươi triệu, bốn trăm sáu mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2019/ 002708 ngày 19 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ