- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "YC HĐCNQSDĐ vô hiệu L-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2021/QĐST-DS | Đăk Tô, ngày 14 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Thanh H và bà Bùi Thị Thanh L.
Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã D, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Vũ Anh Minh.
Địa chỉ: Khối 9, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Ông Phạm Công L;
Địa chỉ: Thôn 5, xã D, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ;
Địa chỉ: 147 Hùng Vương, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc T – Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Tô.
2. Bà Nguyễn Thị Lệ H (Hiện đang chấp hành án tại Trại giam Gia Trung – huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai).
Địa chỉ: Thôn 5, xã D, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Công L.
3. Bà Huỳnh Thị Bích S.
Địa chỉ: Thôn 8, xã D, huyện Đ, tỉnh Kon Tum.
4. Bà Thái Thị Thu T.
Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện T, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ tranh chấp:
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 18/5/2019 đối với thửa đất số 106, tờ bản đồ 16, diện tích 5.688 m2 tại Thôn 3, xã D, huyện Đ, tỉnh Kon Tum giữa ông Phạm Công L và ông Đoàn Thanh H, bà Bùi Thị Thanh L vô hiệu.
Ông Phạm Công L phải trả cho ông Đoàn Thanh H và bà Bùi Thị Thanh L số tiền 200.000.000 đồng, gồm 170.000.000 triệu đồng tiền gốc và 30.000.000 triệu đồng tiền lãi.
Ông Đoàn Thanh H và bà Bùi Thị Thanh L phải giao lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 106, tờ bản đồ 16, diện tích 5.688 m2 tại Thôn 3, xã D, huyện Đ, tỉnh Kon Tum và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số BV 420706 do UBND Đăk Tô cấp ngày 08/9/2015, đứng tên ông Phạm Công L và bà Nguyễn Thị Lệ H cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Tô tiếp tục xử lý tài sản thi hành án theo quy định.
2.2. Về lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Đoàn Thanh H và bà Bùi Thị Thanh L (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, ông Phạm Công L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
2.3. Về án phí: Áp dụng Khoản 3 Điều 144; Khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 3 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Ông Đoàn Thanh H và bà Bùi Thị Thanh L phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự không có giá ngạch và 2.500.000 đồng tiền án phí dân sự có giá ngạch, tổng cộng là 2.575.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng, theo biên lai số 0003901 ngày 25/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho ông H và bà L số tiền 2.425.000 đồng.
Ông Phạm Công L phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự không có giá ngạch và 2.500.000 đồng tiền án phí dân sự có giá ngạch, tổng cộng là 2.575.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đăk Tô; - Chi cục THADS huyện Đăk Tô; - TAND tỉnh Kon Tum; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Minh Huy |