- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tuấn A và chị Lê Thị Kim H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 393/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Tuấn A, sinh năm 1972; địa chỉ: Phòng, phường L, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Lê Thị Kim H, sinh năm 1981; địa chỉ: TDP, phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tuấn A và chị Lê Thị Kim H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh A, chị H có 01 con chung Lê Tuấn V, sinh ngày 11/5/2014. Sau khi ly hôn anh, chị thoả thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, anh A đóng góp tiền nuôi con với chị H 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng một tháng), kể từ tháng 3/2020 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh, chị khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Anh Lê Tuấn A và chị Lê Thị Kim H thoả thuận, anh A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000 đồng nhưng anh được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0005664 ngày 12/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS TP. Đồng Hới; - CCTHADS TP. Đồng Hới; - UBND phường L, quận Đống Đa,Thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Lộc |