- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận sự thỏa thuận về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Văn H2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34 /2020/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 104/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H1, Sinh năm 1982.
Địa chỉ: K82 đường N, Tổ 13 cũ( 21 mới), phường K, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H2, Sinh năm 1980.
Địa chỉ: K82 đường N, Tổ 13 cũ( 21 mới), phường K, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Văn H2.
II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1/Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Văn H2 thỏa thuận:
-Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Thu H3, sinh ngày 06/02/2005 cho anh Nguyễn Văn H2 trực tiếp nuôi dưỡng.
-Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Thu H4, sinh ngày 29/12/2007 cho chị Lê Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng.
Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
2/Về quan hệ tài sản chung: Không có.
3/Về quan hệ nợ chung: Không có.
4/ Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Lê Thị H1 tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H1 đã nộp tại biên lai thu số 0009764 ngày 16/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Chị H1 được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - UBND phường A, quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 01/2004 đăng ký ngày 22/6/2004) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |