vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Cẩm C và ông Đỗ Phi H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Cẩm C và ông Đỗ Phi H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Thị Cẩm C và ông Đỗ Phi H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Cẩm C và ông Đỗ Phi H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2020/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 27 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Cẩm C, sinh năm 1995.

Địa chỉ cư trú: Số B, ấp Đ, xã L, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Đỗ Phi H, sinh năm 1989.

Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị Cẩm C và ông Đỗ Phi H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Cẩm C và ông Đỗ Phi H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Thị Cẩm C và ông Đỗ Phi H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 31/3/2014 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

2.2. Về quan hệ con chung: Bà Lâm Thị Cẩm C và ông Đỗ Phi H thống nhất xác định có hai con chung là Đỗ Thành N, sinh ngày 10/11/2014 và Đỗ Thành Đ, sinh ngày 15/01/2017. Hiện nay cháu Đỗ Thành N và Đỗ Thành Đ đang sống chung với ông Đỗ Phi H. Bà Lâm Thị Cẩm C và ông Đỗ Phi H thống nhất thỏa thuận giao con chung Đỗ Thành N, sinh ngày 10/11/2014 và Đỗ Thành Đ, sinh ngày 15/01/2017 cho ông Đỗ Phi H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên.

- Bà Lâm Thị Cẩm C không phải cấp dưỡng cho con chung.

- Bà Lâm Thị Cẩm C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Bà Lâm Thị Cẩm C không được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của ôgn Đỗ Phi H.

2.3. Về tài sản chung: Bà Lâm Thị Cẩm C và ông Đỗ Phi H thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Bà Lâm Thị Cẩm C và ông Đỗ Phi H thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lâm Thị Cẩm C thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001965 ngày 23/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Trả lại cho bà Lâm Thị Cẩm C số tiền số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Đỗ Phi H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ