- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn Tân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly H giữa: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY H
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1990.
Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1985.
Đều trú tại: Bản Nà Xa, xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật H nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly H và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly H và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly H và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và kHg vi phạm điều cấm của luật, kHg trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly H và hoà giải thành, kHg có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly H giữa: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h H nhân: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn T thuận tình ly H.
- Về con chung: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn T có ba con chung tên là Lò Văn Minh, sinh ngày 07/2/2009, Lò Văn Hoàng, sinh ngày 31/8/2011 và cháu Lò Bảo Dương, sinh ngày 25/4/2016. Chị Lò Thị H và anh Lò Văn T thỏa thuận như sau:
Giao cho chị Lò Thị H là người trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dư ng, giáo dục con chung tên là Lò Bảo Dương, sinh ngày 25/4/2016 cho đến khi cháu Dương thành niên (đủ 18 tuổi).
Giao cho anh Lò Văn T là người trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dư ng, giáo dục hai con chung tên là Lò Văn Minh, sinh ngày 07/2/2009 và Lò Văn Hoàng, sinh ngày 31/8/2011 cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dư ng nu i con chung: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn T kHg đặt ra vấn đề cấp dư ng nu i con chung.
Chị Lò Thị H và anh Lò Văn T có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung kHg ai được cản tr chị H, anh T thực hiện quyền này.
- Về tà s n chung và n chung: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn T kHg có, kHg yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươ nghìn đồng) Chị Lò Thị H và anh Lò Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (B y mươ ăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị H nộp thay anh T số tiền án phí mà anh T phải nộp. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0000175 ngày 07/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị Lò Thị H được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươ nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kHg bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huy n TU; - THA huy n TU; - Ch cục THA dân sự huy n - UBND xã T; (43/2016 ngày 17/5/2016) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giang Thị Vƣợng |