vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Nguyễn Xuân S. 2.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là Nguyễn Xuân Q, sinh năm 1990 và Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1993. Hiện nay hai con đều đã trưởng thành nên các con tự quyết định. Về quan hệ tài sản: Bà Lê Thị L và ông Nguyễn Xuân S không yêu cầu Tòa giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "luyện-sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Nguyễn Xuân S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂNHUYỆN LỘC HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2020/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 31/2020/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020, giữa: Bà Lê Thị L, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn Phù Í, xã Ích H, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh; Ông Nguyễn Xuân S, sinh năm 1961; địa chỉ: Thôn Phù Í, xã Ích H, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Nguyễn Xuân S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là Nguyễn Xuân Q, sinh năm 1990 và Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1993. Hiện nay hai con đều đã trưởng thành nên các con tự quyết định.

- Về quan hệ tài sản: Bà Lê Thị L và ông Nguyễn Xuân S không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, buộc bà Lê Thị L phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm như đã thỏa thuận, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0008264 ngày 02/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh. Bà Lê Thị L được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ