- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình giữa Vũ Thị Hoài và Nguyễn Ngọc Q"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT D
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H; sinh năm: 1993; địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Q; sinh năm: 1991; địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Khoản 3, Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy D về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT D
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Ngọc Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung và cấp dưỡng: Giao con chung Nguyễn Vũ Ngọc K, sinh ngày 28/02/2018 cho chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho tới tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Nguyễn Ngọc Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, thi hành kể từ tháng 6 năm 2020.
Anh Nguyễn Ngọc Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về án phí: Chị Vũ Thị H nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006108 ngày 27/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh, trả lại cho chị Vũ Thị H 150.000 đồng.
Anh Nguyễn Ngọc Q nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - Các đương sự; - UBND xã A; - THADS huyện Đức Thọ; - Lưu: HSVA; VP | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Trọng |